Làm quen Android Studio


Bài số 3 của Blog Android cơ bản: http://wp.me/p6SFw5-rk

Nội dung đạt được

– Làm quen với môi trường lập trình Android.
– Cấu trúc project của Android Studio.
– Tạo project, xây dựng layout cơ bản.
– Khai thác resource dạng String.
– Lập trình java cơ bản, kiểu dữ liệu, ép kiểu.
– Tìm hiểu 3 widget cơ bản: TextView, EditText và Button, cách lấy và gán dữ liệu trên Widget.
– Cách bắt sự kiện Click cho Button.

Chương trình tính chu vi và diện tích hình chữ nhật

1. Tạo Project
5

– Mở Android Studio. Chọn “Start a new Android Studio project”
– Điền các thông tin như yêu cầu. Rồi Chọn “Next
6

– Chọn thiết bị bạn muốn phát triển ứng dụng.
– Minimum SDK: Bạn chọn gói API yêu cầu tối thiểu cho ứng dụng (Ứng dụng chỉ phù hợp cho các thiết bị có API từ thông số Minimum SDK trở lên)
– Tiếp tục chọn “Next
7

– Có khá nhiều lựa chọn “Giao diện cho ứng dụng”, chúng ta sẽ sử dụng Blank Activity, khi mới bắt đầu làm quen với Android, đây là giao diện phổ biến và căn bản. Tiếp tục chọn “Next”.

8– Tiếp theo, ta đặt tên cho các thuộc tính:
+ Activity Name: Tên Main Class (.java) của ứng dụng.
+ Layout Name: Tên file giao diện chính của ứng dụng.
+ Title: Tiêu đề của ứng dụng, hiển thị trên thanh Action Bar.
+ Menu Resource Name: tên của thành phần định nghĩa menu ứng dụng.
9Chọn “Finish” để hoàn thành việc tạo 1 project (dự án).

2) Cài đặt máy ảo
– Đây là giao diện của toàn bộ dự án nằm trong Android Studio
10– Chi tiết cũng như ý nghĩa từng thành phần, bạn sẽ được giới thiệu thông qua các bài thực hành cụ thể.
– Hãy nhấp vào biểu tượng 11(AVD Manager), xuất hiện hộp thoại, tại đây, bạn phải tạo cho mình 1 loại máy ảo:
12+ Ở hộp thoại tiếp theo, bạn có thể tự tạo cho mình 1 thiết bị hoặc sử dụng những device mặc định (chọn Nexus S).Nhấn Next để tiếp tục.
+ Tiếp theo, bạn phải chọn phiên bản Android với các thông số phù hợp. Bạn nên chọn các version có ABI là “armeabi-v7a
13+ Sau khi Next, ta sẽ có thể đặt tên cho thiết bị và các lựa chọn tùy thích. Chọn Finish để kết thúc.
14

+ Kết thúc, bạn sẽ thấy hộp thoại ban đầu xuất hiện 1 máy ảo vừa tạo.
15

– Bây giờ sẽ phải thiết lập kết nối với thiết bị Android vừa tạo để test ứng dụng:

+ Vào Run –> Edit Configurations
+ Click vào16để thêm máy ảo Android, Chọn Android Application
+ Name: <Đặt tên cho máy ảo của bạn> (ví dụ: MyDroid)
+ Phần General tick như hình (ý nghĩa của các option này rất rõ)
17

+ Target Device: Bạn nên tick vào radio button cuối cùng và chọn máy ảo đã cài.
+ Tab Emulator bạn cứ để mặc định.
+ Logcat: Đây là bảng thể hiện quy trình hoạt động của ứng dụng, thông báo lỗi. Bạn tick vào Clear log before launch, để mỗi lần Run lại ứng dụng, Logcat sẽ tự làm sạch những thông báo trước đó.
+ Sau cùng nhấp ApplyOK.

 – Lúc này bạn Run thử ứng dụng, và hộp thoại xuất hiện, bạn chọn như hình
18– Máy ảo có thể chạy hơi lâu và khi phát triển ứng dụng nó sẽ tự refesh khi bạn Run chương trình.

3) Viết chương trình
– Các chế độ xem project cần chú ý: Project, Packages, Android.
19

Trong quá trình làm việc, 3 chế độ này sẽ hỗ trợ bạn thao tác nhanh chóng với các thư mục: thêm thư viện (hình ảnh, âm thanh…), lấy file cài đặt (.apk), xử lý manifests… Chúng ta sẽ sử dụng chế độ Android.

– Mở file xml thiết kế layout: res –> layout –> activity_main.xml
– Nhấp chuột vào text “Hello World”, rồi nhấn phím Delete.
– Nhấp vào Text và chuyển đổi đoạn xml như sau:
20

Mục đích của việc này: Các thành phần (Text, Button,…) sau được thêm vào sau thành phần trước.
– Quay lại thẻ Design
– Tại mục Palette –> Widgets, chọn21(hiển thị văn bản) kéo vào layout
– Tại mục Palette –> Text Fields, để làm chương trình tính toán này, chúng ta có thể sử dụng22,23, nhưng ở đây ta chọn để cho giống với khung nhập liệu của 1 máy tính (chỉ có 1 dòng hiển thị).

24

Tương tự ta thêm 1 Large Text và 1 Person Name. Cũng tại Widgets, kéo thả thẻ25vào và thẻ Large Text đặt sau cùng (để hiển thị kết quả).

Kết quả:
26

– Tới đây, bạn chạy thử ứng dụng.

*Mỗi đối tượng(Widget,Text Field, …) có một số thuộc tính quen thuộc như text, id,…

– Bây giờ bạn thử double click vào Large Text đầu tiên, sẽ xuất hiện27, đây là khung tùy chỉnh. Phần id, id như là định danh nhận biết đối tượng, việc đặt id rất cần thiết, các id phải khác nhau với mỗi đối tượng. Nếu bạn không “double click” thì bạn hãy nhìn bảng Properties và tùy chỉnh các thuộc tính tùy ý.
28

 Cách khác để tùy chỉnh, nếu bạn đã nắm rõ cũng như quen thuộc với các cú pháp thì bạn qua phần Text của layout và gõ mã xml tương ứng.

Xong các tùy chỉnh, chương trình chúng ta sẽ có giao diện như sau:
29

Vậy là chúng ta đã hoàn thành thiết kế layout cho ứng dụng. Bây giờ chúng ta sẽ viết mã java để ứng dụng hoạt động.

– Mở file MainActivity java theo đường dẫn30

– Ta thấy đã có sẵn 1 class được extends từ AppCompatActivity

+ Trước đây class này được kế thừa từ Activity, việc kế thừa(extending) AppCompatActivity hỗ trợ  ActionBar cho  các API từ 7 trở lên, trong khi nếu kế thừa Activity, ứng dụng của bạn có thể không hỗ trợ ActionBar cho các API từ 11 trở xuống, sau này có thêm Toolbar.
+ Chi tiết về AppCompatActivity: http://developer.android.com/reference/android/support/v7/app/AppCompatActivity.html

– Trong class, tại phương thức onCreate ta tạo các biến EditText và TextView và dùng hàm findViewById để ánh xạ các widget trên layout.
31

– Hàm bắt sự kiện click cho button bt_kq
32

– Thêm các lệnh thực hiện chương trình trong onClick
33

– Chạy chương trình, kiểm tra và hoàn tất.

Game True or False (Bài tập 1)

Nội dung:

– Tính nhẩm theo máy và cho biết đó là kết quả đúng hay sai, nếu đúng liên tiếp 10 lần thì hiện chữ Win, ngược lại hiện chữ Fail, lúc này chương trình ngừng lại. Lưu ý thời gian đếm ngược mỗi lần chơi là 2 giây, hết thời gian là thua và hiện chữ Lose.

– Sử dụng: Widgets, phương thức setVisibility(View.VISIBLE)”, tạo số ngẫu nhiên

Min+(int)(Math.random()*((Max-Min)+1))

– Tham khảo các thuộc tính ở bảng Propertise.

34

Ta kết thúc phần này tại đây. Còn gì chưa rõ bạn phản hồi cho mình nhé.


Cám ơn bạn đã theo dõi blog.
Nhiều ngày tốt lành!

Advertisements

2 thoughts on “Làm quen Android Studio

  1. Pingback: Lập trình Android (Cơ bản) | Sâu non tìm lá

  2. Pingback: Dialogs – Toast Notifications – Exception | Sâu non tìm lá

Cho mình biết cảm nhận của bạn nhé

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out /  Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out /  Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out /  Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out /  Change )

Connecting to %s